QUY TRÌNH CUNG CẤP, TIẾP NHẬN VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Quy trình cung cấp, tiếp nhận thông tin về giá vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng tỉnh Sơn La công bố định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết trên Website của Sở Xây dựng và niêm yết công khai tại trụ sở có địa chỉ tại số 188, đường Nguyễn Lương Bằng, tỉnh Sơn La.
Việc khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây dựng trên địa bàn (theo quý hoặc đột xuất khi có biến động cao về giá vật liệu xây dựng) nhằm:
– Cập nhật, phản ánh kịp thời diễn biến giá thị trường vật liệu xây dựng.
– Làm cơ sở tham khảo phục vụ quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
– Đảm bảo tính công khai, minh bạch và thống nhất trong quản lý giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Việc cung cấp, tiếp nhận, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng đối với:
– Các Sở, ngành, UBND các xã, phường.
– Các Ban Quản lý dự án đầu tư các công trình sử dụng vốn nhà nước.
– Các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng có nhu cầu đăng công bố giá trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Quy trình cung cấp, tiếp nhận và công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La dựa trên các căn cứ pháp lý chính như sau:
– Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
– Thông tư số 11/2021/TTBXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Thông tư số 14/2023/TTBXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
– Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng Sơn La thực hiện công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
– Chỉ công bố các vật liệu phổ biến, sử dụng rộng rãi trong công trình sử dụng vốn nhà nước.
– Giá công bố phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm công bố.
– Không công bố:
+ Vật liệu đặc thù, ít sử dụng;
+ Vật liệu có giá đề nghị cao bất hợp lý, thiếu hồ sơ chứng minh nguồn gốc, chi phí hợp lý, hợp lệ;
+ Các loại giá vật liệu xây dựng đã công bố nhưng có biến động cao so với quý trước mà không có tài liệu chứng minh nguyên nhân tăng.
+ Sở Xây dựng cập nhật thông tin đối với các hồ sơ hợp lệ, đủ thành phần, gửi đúng hạn theo yêu cầu. Trường hợp tiếp nhận sau thời gian công bố sẽ được xem xét cập nhật vào kỳ công bố tiếp theo.
Các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La cung cấp thông tin giá vật liệu trong hồ sơ trúng thầu và các hợp đồng đang thực hiện trong kỳ công bố (từ sau kỳ công bố trước đến trước kỳ công bố hiện tại) gửi Sở Xây dựng tiếp nhận. Hồ sơ gồm:
– Bảng đơn giá vật liệu trúng thầu kèm hồ sơ đề xuất (Bản chụp).
– Hồ sơ quản lý chất lượng và xuất xứ sản phẩm (Bản chụp).
– Văn bản phê duyệt kết quả trúng thầu (Bản chụp).
– Hồ sơ xác minh biến động giá, hợp đồng, hóa đơn VAT đã phát sinh thực tế, nhất là các vật liệu chính (thép, xi măng, cát, đá, gạch,…).
8.1. Áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng đăng ký công bố lần đầu:
Mẫu 1.
BIỂU KÊ GIÁ SẢN PHẨM (Áp dụng đối với tổ chức đăng ký lần đầu)
Do ……. Sản xuất/ hoặc kinh doanh/ hoặc phân phối
(Kèm theo Văn bản số ….. ngày … tháng …. năm ……của …..)
| TT | Nhóm vật liệu | Tên vật liệu | Đơn vị tính | Mô tả (quy cách/quy chuẩn/tiêu chuẩn) | Nhà sản xuất/phân phối | Xuất xứ | Điều kiện thương mại | Giá bán tại nơi cung cấp | Giá vận chuyển đến trung tâm các xã, phường | Ghi chú | |||
| Phường A | Phường B | Xã C | Xã D … | ||||||||||
| 1 | |||||||||||||
| 2 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
Điều kiện thương mại: cần ghi rõ các điều kiện kèm theo ví dụ: Khối lượng mua từ 1000m đến 1500m dây điện hoặc từ 50 đến 100 thùng sơn loại 18 lít,…
– Các hóa đơn bán hàng gần nhất (bản chụp).
– Bản chụp Giấy đăng ký kinh doanh.
– Giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (đối với trường hợp thuộc diện công bố hợp quy).
– Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng (nếu có).
– Thuyết minh chi tiết cấu thành giá bán (nếu có).
– Danh mục công trình đã sử dụng sản phẩm trên địa bàn (nếu có).
– Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ
Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu |
8.2. Áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng đã được công bố ở kỳ trước:
Mẫu 2.
BIỂU KÊ GIÁ SẢN PHẨM (Áp dụng đối với tổ chức đã công bố kỳ trước)
Do ……. Sản xuất/ hoặc kinh doanh/ hoặc phân phối
(Kèm theo Văn bản số ….. ngày … tháng …. năm ……của …..)
8.1. Danh mục sản phẩm giữ nguyên theo kỳ công bố tháng … năm ….. của Sở Xây dựng Sơn La:
……………………………………………………………………………………………………….
8.2. Danh mục sản phẩm có thay đổi về tên, quy cách, giá vật liệu hoặc hồ sơ pháp lý,… so với kỳ trước:
| TT | Nhóm vật liệu | Tên vật liệu | Nội dung theo công bố kỳ trước | Nội dung thay đổi | Nguyên nhân, lý do | Tài liệu chứng minh (hóa đơn bán hàng/hợp đồng/thông báo giá,..) |
8.3. Danh mục sản phẩm đăng ký mới
| TT | Nhóm vật liệu | Tên vật liệu | Đơn vị tính | Mô tả (quy cách/quy chuẩn/tiêu chuẩn) | Nhà sản xuất/phân phối | Xuất xứ | Điều kiện thương mại | Giá bán tại nơi cung cấp | Giá vận chuyển đến trung tâm các xã, phường | Ghi chú | |||
| Phường A | Phường B | Xã C | Xã D … | ||||||||||
| 1 | |||||||||||||
| 2 | |||||||||||||
| … | |||||||||||||
Điều kiện thương mại: cần ghi rõ các điều kiện kèm theo ví dụ: Khối lượng mua từ 1000m đến 1500m dây điện hoặc từ 50 đến 100 thùng sơn loại 18 lít,…
– Các hóa đơn bán hàng gần nhất (bản chụp).
– Giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy (đối với trường hợp thuộc diện công bố hợp quy).
– Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng (nếu có).
– Thuyết minh chi tiết cấu thành giá bán (nếu có).
– Danh mục công trình đã sử dụng sản phẩm trên địa bàn (nếu có).
– Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
| ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ
Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu |
9.1. Nộp hồ sơ
Các chủ đầu tư và tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối vật liệu xây dựng nộp hồ sơ đề nghị công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng gửi Sở Xây dựng theo các phương thức và thời hạn như sau:
– Phương thức nộp 1: Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư Sở Xây dựng, địa chỉ số 188, đường Nguyễn Lương Bằng, tỉnh Sơn La.
– Phương thức nộp 2: Gửi qua đường bưu điện về Sở Xây dựng, địa chỉ số 188, đường Nguyễn Lương Bằng, tỉnh Sơn La.
– Phương thức nộp 3: Gửi hồ sơ định dạng .doc, .xls qua email theo địa chỉ hòm thư: thuyct.sxd@sonla.gov.vn
9.2. Thời hạn nộp
Trước ngày được Sở Xây dựng thông báo (thông thường trước ngày 15 của tháng cuối quý hoặc tháng thứ hai của quý khi có biến động cao về giá).
Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được Sở Xây dựng Sơn La thực hiện như sau:
– Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ → xác định tính hợp lệ;
– Khảo sát, so sánh giá, tổng hợp thông tin lập bảng công bố → phối hợp các Sở, ngành liên quan;
– Cập nhật, hiệu chỉnh số liệu (sau khi xin ý kiến các Sở, ngành) hoàn thiện bảng giá công bố → trình lãnh đạo Sở phê duyệt;
– Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng → Gửi các Sở, ngành, Hiệp hội doanh nghiệp có liên quan, UBND các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh Sơn La, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
– Thời gian công bố: Định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi có biến động cao về giá vật liệu xây dựng.
– Hình thức công bố: Văn bản “Công bố thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La quý/ tháng (khi có biến động cao về giá vật liệu xây dựng) …… năm …..”.
– Văn bản công bố được đăng tải công khai trên Website của Sở Xây dựng và niêm yết tại trụ sở Sở Xây dựng, địa chỉ số 188, đường Nguyễn Lương Bằng, tỉnh Sơn La.
– Sở Xây dựng: Chủ trì, tổng hợp, trình công bố giá vật liệu.
– Các Sở, ngành, UBND các xã, phường: Phối hợp cung cấp, kiểm tra tính xác thực thông tin giá.
– Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, phân phối: Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, hồ sơ, giá đề nghị công bố.
– Bộ phận Văn thư Sở Xây dựng: Tiếp nhận, vào sổ và bàn giao hồ sơ cho Phòng chuyên môn của Sở Xây dựng đúng quy định.
Giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La được công bố kịp thời, khách quan, trung thực và minh bạch, phản ánh sát diễn biến của thị trường là cơ sở quan trọng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo và áp dụng thống nhất trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, góp phần xây dựng môi trường ngành xây dựng công khai, minh bạch và phát triển bền vững.
Sở Xây dựng Sơn La trân trọng đề nghị các chủ đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và phân phối vật liệu xây dựng tiếp tục phối hợp, chia sẻ thông tin, cùng chung tay xây dựng ngành phát triển ổn định, hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị liên hệ Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng – Sở Xây dựng tỉnh Sơn La (địa chỉ: số 188, đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Sơn La) để được hướng dẫn, giải đáp./.
Bạn chưa có tài khoản? Đăng ký ngay
Bạn có phải là thành viên không? Đăng nhập ngay